Vách Ngăn Panel EPS 50mm
Vách ngăn · kho hàng · văn phòng tạm
- Độ dày50 mm
- Khổ hữu dụng1.150 mm
- Lõi panelEPS
Panel EPS là tấm sandwich có lõi Expanded Polystyrene nằm giữa hai mặt tôn. Danh mục này tập hợp 12 sản phẩm đang dùng lõi EPS: cấu hình cố định 50 mm, 100 mm, mẫu ngoài trời và các bề mặt trắng, màu, vân gỗ, vân đá. Các biến thể hiện có trải từ 50 đến 100 mm; tỷ trọng và độ dày tôn thay đổi theo từng sản phẩm. Vì vậy, tên “panel EPS” mới xác định nhóm lõi, chưa đủ để kết luận giá, khả năng cách nhiệt, ứng xử với lửa hay phạm vi sử dụng. Người mua nên chọn theo hạng mục, chiều cao vách, hệ khung, điều kiện nhiệt ẩm, yêu cầu hồ sơ và cấu hình tôn cụ thể. Trang này giúp so sánh các cấu hình đang bán; các bài kiến thức đi sâu vào nguyên lý và cách chọn theo từng hạng mục.
Vách ngăn · kho hàng · văn phòng tạm
Kho · vách ngăn · phòng sạch nhẹ
Nhà xưởng · kho hàng · mặt dựng
Nhà lắp ghép · văn phòng · cafe modular
Phòng họp · mặt dựng nội thất · tiếp khách
Nhà xưởng · trần vách · phòng điều hành
Facade · xưởng showroom · nhà tiền chế
Facade hiện đại · showroom · mặt dựng
Mặt dựng · vách ngoài trời · lắp ngang
Phòng điều hành · vách kỹ thuật · tối giản
Kho mát · kho bảo quản
Kho mát · kho bảo quản
Chọn đúng lõi, độ dày và bề mặt trước khi lập dự toán. Nhật Thành Panel tư vấn theo từng công trình.
Panel EPS là tấm sandwich gồm lõi Expanded Polystyrene và hai mặt tôn. Đây là trang danh mục dành cho người đang so sánh sản phẩm, cấu hình và giá; nếu cần tìm hiểu nguyên lý trước, bài panel EPS là gì giải thích riêng về cấu tạo, ưu điểm và giới hạn của vật liệu.
Website hiện có 12 sản phẩm thuộc nhóm lõi EPS. Trong đó có hai trang theo chiều dày cố định, một mẫu định hướng lắp ngoài trời và chín mẫu bề mặt. Mỗi thẻ sản phẩm dẫn đến đúng biến thể đang có; màu hoặc vân chỉ mô tả lớp hoàn thiện, không biến sản phẩm thành lõi PU/PIR hay Rockwool.
Các thông số trên phải được đọc cùng nhau. Cùng là lõi EPS nhưng thay đổi chiều dày tấm, tỷ trọng, độ dày tôn hoặc phạm vi phụ kiện sẽ tạo ra hai cấu hình và hai mức giá khác nhau. Tên lõi không tự chứng minh cấp chịu lửa, khả năng chịu lực, cách âm hoặc hiệu suất nhiệt của cả hệ vách.
Nếu phương án đã chốt chiều dày, có thể xem trực tiếp panel EPS 50mm hoặc panel EPS 100mm. Cấu hình 75 mm hiện xuất hiện trong các sản phẩm bề mặt. Không nên mặc định tấm dày hơn luôn phù hợp hơn: chiều cao vách, khoảng cách khung, tải va chạm, ô cửa, nhiệt độ và tiêu chí nghiệm thu mới là đầu vào quyết định.
Bài so sánh panel EPS 50, 75 và 100 mm cung cấp checklist theo công năng. Với hạng mục có yêu cầu thiết kế riêng, hãy dùng bài viết để chuẩn bị câu hỏi rồi đối chiếu lại bản vẽ và tài liệu áp dụng cho đúng cấu tạo.
Trang này tập hợp các cấu hình panel EPS đang được niêm yết. Trang bề mặt và vân panel là thư viện phụ để so màu trắng, xám, xanh sage, vân gỗ hoặc vân đá. Chẳng hạn, panel EPS trắng phẳng và panel vân gỗ Sồi mật đều đang dùng lõi EPS nhưng phục vụ hai hướng thẩm mỹ khác nhau.
Nếu công trình cần kiểm soát nhiệt độ chuyên biệt hoặc có yêu cầu cháy trong hồ sơ, hãy xem panel PU/PIR kho lạnh, hai cấu hình EPS tỷ trọng cao và panel Rockwool. Việc chuyển nhóm lõi cần dựa trên đầu bài kỹ thuật, không dựa vào màu sắc hay một nhận xét chung trên thị trường.
Giá theo m² chỉ có ý nghĩa khi hai báo giá cùng cấu hình. Những biến số cần đặt cạnh nhau gồm độ dày tấm, tỷ trọng EPS, thương hiệu và độ dày tôn từng mặt, chiều dài, số lượng, nẹp, vít, keo, hao hụt, vận chuyển và nhân công nếu có. Bài giá tấm panel được tính như thế nào giúp nhận diện các khoản dễ bị bỏ sót.
Trước khi gửi yêu cầu, hãy chuẩn bị diện tích từng mặt vách, chiều cao, kích thước cửa, màu, địa điểm và tiến độ. Công cụ bóc khối lượng panel hỗ trợ ước tính ban đầu; kết quả vẫn cần được đối chiếu với bản vẽ và khổ tấm thực tế. Một yêu cầu đủ dữ liệu sẽ giúp báo giá minh bạch hơn và giảm rủi ro so nhầm hai sản phẩm chỉ giống nhau ở tên “panel EPS”.
Panel EPS là tấm sandwich có lõi Expanded Polystyrene nằm giữa hai mặt tôn. Tên lõi chưa đủ để xác định giá hay hiệu năng của cả hệ; cần xem thêm độ dày, tỷ trọng, tôn, ngàm, khung và cấu tạo lắp đặt.
Không có một độ dày dùng đúng cho mọi công trình. Cần đối chiếu chiều cao vách, nhịp khung, vị trí lắp, tải va chạm, yêu cầu nhiệt, ô cửa và hồ sơ nghiệm thu rồi mới chọn trong các cấu hình đang có.
Giá theo m² thay đổi theo độ dày tấm, tỷ trọng EPS, thương hiệu và độ dày tôn từng mặt, chiều dài, số lượng, phụ kiện, hao hụt, vận chuyển và phạm vi thi công. Chỉ nên so các báo giá có cùng cấu hình.
Nên gửi kích thước hoặc diện tích từng mảng, chiều cao, số ô cửa, độ dày dự kiến, cấu hình tôn, màu, địa điểm, tiến độ và phạm vi cần tính gồm tấm, phụ kiện, vận chuyển hay thi công.
4 câu hỏi · lập shortlist sơ bộ · đối chiếu bản vẽ, hồ sơ và datasheet trước khi chốt.
01 Tấm dùng cho hạng mục nào?
02 Môi trường và hồ sơ kỹ thuật?
03 Ưu tiên chính của dự án?
04 Diện tích dự kiến?
Nhập dài × cao, trừ cửa, chọn hướng lắp và lõi để ước tính m², số tấm theo khổ hữu dụng và sao chép đầu bài cần bóc chi tiết.
Nhập kích thước rồi bấm Tính khối lượng để xem số tấm, phụ kiện và ước giá.
Kết quả hiển thị tại đây