Bộ lọc
Panel EPS thường

Panel EPS thường

Panel EPS thường

Panel EPS là tấm sandwich có lõi Expanded Polystyrene nằm giữa hai mặt tôn. Danh mục này tập hợp 12 sản phẩm đang dùng lõi EPS: cấu hình cố định 50 mm, 100 mm, mẫu ngoài trời và các bề mặt trắng, màu, vân gỗ, vân đá. Các biến thể hiện có trải từ 50 đến 100 mm; tỷ trọng và độ dày tôn thay đổi theo từng sản phẩm. Vì vậy, tên “panel EPS” mới xác định nhóm lõi, chưa đủ để kết luận giá, khả năng cách nhiệt, ứng xử với lửa hay phạm vi sử dụng. Người mua nên chọn theo hạng mục, chiều cao vách, hệ khung, điều kiện nhiệt ẩm, yêu cầu hồ sơ và cấu hình tôn cụ thể. Trang này giúp so sánh các cấu hình đang bán; các bài kiến thức đi sâu vào nguyên lý và cách chọn theo từng hạng mục.

Hiển thị 1–12 trong 12 sản phẩm
Mới Tấm panel EPS bề mặt hoàn thiện – mẫu 1
Panel EPS thườngMã NT-EPS-50

Vách Ngăn Panel EPS 50mm

Vách ngăn · kho hàng · văn phòng tạm

  • Độ dày50 mm
  • Khổ hữu dụng1.150 mm
  • Lõi panelEPS
Từ126.000  /m²
Đặt theo khổ
Mới Tấm panel trắng phẳng Nhật Thành
Panel EPS thườngMã NT-SOLID-WHITE-FLAT

Tấm Panel Cách Nhiệt Eps Trắng Phẳng

Kho · vách ngăn · phòng sạch nhẹ

  • Độ dày50 / 75 / 100 mm
  • Khổ hữu dụng1.150 mm
  • Lõi panelEPS
Từ126.000  /m²
Đặt theo khổ
Mới Tấm panel trắng gân Nhật Thành
Panel EPS thườngMã NT-SOLID-WHITE-RIB

Tấm Panel Cách Nhiệt Eps Trắng Gân

Nhà xưởng · kho hàng · mặt dựng

  • Độ dày50 / 75 / 100 mm
  • Khổ hữu dụng1.150 mm
  • Lõi panelEPS
Từ126.000  /m²
Đặt theo khổ
Mới Tấm panel vân đá Trắng bạc Nhật Thành
Panel EPS thườngMã NT-STONE-SILVER

Vách Panel Cách Nhiệt Vân Đá Ánh Kim

Phòng họp · mặt dựng nội thất · tiếp khách

  • Độ dày50 / 75 / 100 mm
  • Khổ hữu dụng1.150 mm
  • Lõi panelEPS
Từ155.000  /m²
Đặt theo khổ
Mới Tấm panel EPS bề mặt hoàn thiện – mẫu 1
Panel EPS thườngMã NT-EPS-100

Panel EPS 100mm

Nhà xưởng · trần vách · phòng điều hành

  • Độ dày100 mm
  • Khổ hữu dụng1.150 mm
  • Lõi panelEPS
Từ164.000  /m²
Đặt theo khổ
Mới Tấm panel xanh sage gân Nhật Thành
Panel EPS thườngMã NT-SOLID-SAGE

Tấm Panel Cách Nhiệt Eps Xanh Sage Gân

Facade · xưởng showroom · nhà tiền chế

  • Độ dày50 / 75 / 100 mm
  • Khổ hữu dụng1.150 mm
  • Lõi panelEPS
Từ167.000  /m²
Đặt theo khổ
Mới Tấm panel xám than gân Nhật Thành
Panel EPS thườngMã NT-SOLID-CHARCOAL

Tấm Panel Cách Nhiệt Eps Xám Than Gân

Facade hiện đại · showroom · mặt dựng

  • Độ dày50 / 75 / 100 mm
  • Khổ hữu dụng1.150 mm
  • Lõi panelEPS
Từ180.000  /m²
Đặt theo khổ
Mới Tấm panel xám bạc bóng Nhật Thành
Panel EPS thườngMã NT-SOLID-SILVER

Tấm Panel Cách Nhiệt Eps Xám Bạc Bóng

Phòng điều hành · vách kỹ thuật · tối giản

  • Độ dày50 / 75 / 100 mm
  • Khổ hữu dụng1.150 mm
  • Lõi panelEPS
Từ183.000  /m²
Đặt theo khổ
Mới Cạnh khớp nối panel EPS kho lạnh Tôn Đông Á lõi xốp trắng
Panel EPS thườngMã NT-EPS-KL-VP

Panel EPS Kho lạnh · Tôn Việt Pháp

Kho mát · kho bảo quản

  • Độ dày100–200 mm
  • Khổ hữu dụng1.150 mm
  • Lõi panelEPS kho lạnh
Từ335.000  /m²
Đặt theo khổ
Mới Tấm panel EPS kho lạnh Tôn Đông Á xếp chồng tại kho Nhật Thành
Panel EPS thườngMã NT-EPS-KL-DA

Panel EPS Kho lạnh · Tôn Đông Á

Kho mát · kho bảo quản

  • Độ dày100–200 mm
  • Khổ hữu dụng1.150 mm
  • Lõi panelEPS kho lạnh
Từ390.000  /m²
Đặt theo khổ
Kiến thức sản phẩm

Tìm hiểu thêm về Panel EPS thường

Chọn đúng lõi, độ dày và bề mặt trước khi lập dự toán. Nhật Thành Panel tư vấn theo từng công trình.

  • Cấu hình theo biến thể
  • Đối chiếu theo bản vẽ
  • Báo giá đúng phạm vi

Panel EPS là tấm sandwich gồm lõi Expanded Polystyrene và hai mặt tôn. Đây là trang danh mục dành cho người đang so sánh sản phẩm, cấu hình và giá; nếu cần tìm hiểu nguyên lý trước, bài panel EPS là gì giải thích riêng về cấu tạo, ưu điểm và giới hạn của vật liệu.

Website hiện có 12 sản phẩm thuộc nhóm lõi EPS. Trong đó có hai trang theo chiều dày cố định, một mẫu định hướng lắp ngoài trời và chín mẫu bề mặt. Mỗi thẻ sản phẩm dẫn đến đúng biến thể đang có; màu hoặc vân chỉ mô tả lớp hoàn thiện, không biến sản phẩm thành lõi PU/PIR hay Rockwool.

Cấu hình panel EPS đang có

  • Độ dày tấm: các lựa chọn hiện tại gồm 50, 75 và 100 mm, tùy sản phẩm.
  • Tỷ trọng lõi: thay đổi theo dòng và biến thể; cần ghi đúng con số khi yêu cầu báo giá.
  • Tôn hai mặt: có nhiều lựa chọn về thương hiệu, độ dày và bề mặt trên từng trang sản phẩm.
  • Khổ hữu dụng: 1.000 hoặc 1.150 mm tùy sản phẩm; phải lấy đúng thông số trên trang sản phẩm và xác nhận lại trên báo giá.
  • Bề mặt: trắng phẳng, trắng gân, màu trơn, vân gỗ và vân đá là những mẫu đang được phân loại phụ để duyệt thẩm mỹ.

Các thông số trên phải được đọc cùng nhau. Cùng là lõi EPS nhưng thay đổi chiều dày tấm, tỷ trọng, độ dày tôn hoặc phạm vi phụ kiện sẽ tạo ra hai cấu hình và hai mức giá khác nhau. Tên lõi không tự chứng minh cấp chịu lửa, khả năng chịu lực, cách âm hoặc hiệu suất nhiệt của cả hệ vách.

Chọn 50, 75 hay 100 mm

Nếu phương án đã chốt chiều dày, có thể xem trực tiếp panel EPS 50mm hoặc panel EPS 100mm. Cấu hình 75 mm hiện xuất hiện trong các sản phẩm bề mặt. Không nên mặc định tấm dày hơn luôn phù hợp hơn: chiều cao vách, khoảng cách khung, tải va chạm, ô cửa, nhiệt độ và tiêu chí nghiệm thu mới là đầu vào quyết định.

Bài so sánh panel EPS 50, 75 và 100 mm cung cấp checklist theo công năng. Với hạng mục có yêu cầu thiết kế riêng, hãy dùng bài viết để chuẩn bị câu hỏi rồi đối chiếu lại bản vẽ và tài liệu áp dụng cho đúng cấu tạo.

Lõi EPS và bề mặt là hai lựa chọn khác nhau

Trang này tập hợp các cấu hình panel EPS đang được niêm yết. Trang bề mặt và vân panel là thư viện phụ để so màu trắng, xám, xanh sage, vân gỗ hoặc vân đá. Chẳng hạn, panel EPS trắng phẳngpanel vân gỗ Sồi mật đều đang dùng lõi EPS nhưng phục vụ hai hướng thẩm mỹ khác nhau.

Nếu công trình cần kiểm soát nhiệt độ chuyên biệt hoặc có yêu cầu cháy trong hồ sơ, hãy xem panel PU/PIR kho lạnh, hai cấu hình EPS tỷ trọng caopanel Rockwool. Việc chuyển nhóm lõi cần dựa trên đầu bài kỹ thuật, không dựa vào màu sắc hay một nhận xét chung trên thị trường.

Giá panel EPS phụ thuộc những gì?

Giá theo m² chỉ có ý nghĩa khi hai báo giá cùng cấu hình. Những biến số cần đặt cạnh nhau gồm độ dày tấm, tỷ trọng EPS, thương hiệu và độ dày tôn từng mặt, chiều dài, số lượng, nẹp, vít, keo, hao hụt, vận chuyển và nhân công nếu có. Bài giá tấm panel được tính như thế nào giúp nhận diện các khoản dễ bị bỏ sót.

Trước khi gửi yêu cầu, hãy chuẩn bị diện tích từng mặt vách, chiều cao, kích thước cửa, màu, địa điểm và tiến độ. Công cụ bóc khối lượng panel hỗ trợ ước tính ban đầu; kết quả vẫn cần được đối chiếu với bản vẽ và khổ tấm thực tế. Một yêu cầu đủ dữ liệu sẽ giúp báo giá minh bạch hơn và giảm rủi ro so nhầm hai sản phẩm chỉ giống nhau ở tên “panel EPS”.

Câu hỏi thường gặp

Panel EPS là gì?

Panel EPS là tấm sandwich có lõi Expanded Polystyrene nằm giữa hai mặt tôn. Tên lõi chưa đủ để xác định giá hay hiệu năng của cả hệ; cần xem thêm độ dày, tỷ trọng, tôn, ngàm, khung và cấu tạo lắp đặt.

Nên chọn panel EPS dày 50, 75 hay 100 mm?

Không có một độ dày dùng đúng cho mọi công trình. Cần đối chiếu chiều cao vách, nhịp khung, vị trí lắp, tải va chạm, yêu cầu nhiệt, ô cửa và hồ sơ nghiệm thu rồi mới chọn trong các cấu hình đang có.

Giá panel EPS thay đổi theo yếu tố nào?

Giá theo m² thay đổi theo độ dày tấm, tỷ trọng EPS, thương hiệu và độ dày tôn từng mặt, chiều dài, số lượng, phụ kiện, hao hụt, vận chuyển và phạm vi thi công. Chỉ nên so các báo giá có cùng cấu hình.

Cần gửi gì để nhận báo giá panel EPS?

Nên gửi kích thước hoặc diện tích từng mảng, chiều cao, số ô cửa, độ dày dự kiến, cấu hình tôn, màu, địa điểm, tiến độ và phạm vi cần tính gồm tấm, phụ kiện, vận chuyển hay thi công.

Cố vấn công trình

Tạo đầu bài chọn panel

4 câu hỏi · lập shortlist sơ bộ · đối chiếu bản vẽ, hồ sơ và datasheet trước khi chốt.

  1. 01Hạng mục
  2. 02Môi trường
  3. 03Ưu tiên
  4. 04Diện tích

01 Tấm dùng cho hạng mục nào?

Bóc khối lượng

Tính số tấm panel & checklist phụ kiện

Nhập dài × cao, trừ cửa, chọn hướng lắp và lõi để ước tính m², số tấm theo khổ hữu dụng và sao chép đầu bài cần bóc chi tiết.

  • Khổ hữu dụng 1,00–1,15 m
  • Hao phế do người dùng nhập
  • BOM + mã cấu hình

Bước 1 — Kích thước Điền tường trước, rồi chọn lõi và khổ tấm.

Bước 2 — Cấu hình tấm Hướng lắp quyết định cạnh nào lấy khổ hữu dụng.

Hướng lắp
Lõi panel

Nhập kích thước rồi bấm Tính khối lượng để xem số tấm, phụ kiện và ước giá.

Kết quả hiển thị tại đây