
Cửa panel kho lạnh là cửa sandwich kín hơi, độ dày khớp vách kho mát, kho bảo quản hoặc kho đông nhẹ. Trang này sở hữu keyword theo môi trường kho lạnh; danh mục cửa tại cửa panel. Cửa đặt theo khổ và nhiệt độ thiết kế — không bán kích thước cố định.
Khi nào dùng cửa panel kho lạnh?
Dùng khi vách đã chọn dòng kho lạnh và cần cửa không phá độ kín hệ: gioăng, ngưỡng, bản lề và độ dày cánh phải cùng phạm vi với panel tường. Tên cửa không thay tính toán tải lạnh. Nhiệt độ âm sâu, tần suất mở cao hoặc xe nâng qua cửa phải ghi rõ trên yêu cầu báo giá.
Đồng bộ vách với panel PU/PIR kho lạnh khi cần giảm truyền nhiệt trong chiều dày giới hạn. Cấu hình tấm tham chiếu: panel PU/PIR 100 mm và, nếu so ngân sách kho mát, panel EPS kho lạnh tôn Việt Pháp. Phân biệt môi trường với phòng sạch tại bài cửa phòng sạch và cửa kho lạnh.
Thông tin cấu hình cần xác nhận
- Nhiệt độ kho và loại hàng; tần suất mở cửa.
- Khổ lỗ tường rộng × cao; 1 cánh hoặc 2 cánh tùy lối người/hàng.
- Độ dày cánh: khớp vách (thường 100–150 mm theo vách đang dùng).
- Lõi: EPS tỷ trọng cao hoặc PU theo vách; không trộn lõi cửa/vách nếu hồ sơ yêu cầu đồng bộ.
- Gioăng, ngưỡng, bản lề: chi tiết kín hơi; công bố chỉ tiêu khi có tài liệu đúng cấu tạo.
Đo lỗ theo bài cách đo kích thước cửa panel. Lối người đi xem thêm cửa panel 1 cánh; lối pallet xem cửa panel 2 cánh với cùng yêu cầu kín hơi.
Đồng bộ vách, phụ kiện và phạm vi báo giá
Cửa kho lạnh hở ở chân, bản lề hoặc khe nẹp sẽ làm tăng tổn thất nhiệt dù vách đúng độ dày. Phụ kiện nẹp, vít, keo xem phụ kiện panel và bài phụ kiện lắp vách panel. Độ dày vách tham khảo bài panel kho lạnh nên dùng độ dày bao nhiêu.
Đơn giá cửa tách khỏi đơn giá m² tấm. Tấm có thể đối chiếu bảng giá đại lý L25; cửa luôn báo theo khổ. Bài giá tấm panel được tính như thế nào nhắc vận chuyển tấm dày và cửa.
Dữ liệu nên gửi khi yêu cầu báo giá
Gửi nhiệt độ thiết kế, kích thước lỗ tường, loại panel vách (độ dày, lõi, tôn), 1 hay 2 cánh, hướng mở, địa điểm và phạm vi lắp. Ước diện tích vách bằng bóc khối lượng panel. Tránh cắt ô cửa sau khi đã kín ngàm — xem lỗi thi công panel thường gặp.
Tên “cửa panel kho lạnh” không thay thiết kế kho. Chỉ nêu khả năng kín hơi hoặc chịu nhiệt khi có tài liệu cho đúng cấu tạo và cách lắp.
| Mã sản phẩm | NT-DOOR-CL |
|---|---|
| Danh mục | Cửa panel |
| Bề mặt | Tôn mạ màu 2 mặt |
| Lõi panel | EPS kho lạnh / PU |
| Độ dày | 100–150 mm (theo vách) |
| Khổ hữu dụng | 1.000 mm |
| Tỷ trọng | Theo cấu hình |
| Chống cháy | Theo lõi chọn |
| Ứng dụng | Kho mát · kho bảo quản · đông nhẹ |
| Đơn tối thiểu | Theo báo giá |
| Thời gian đáp ứng | 10–18 ngày |
| Tình trạng | Đặt theo khổ |
| Đơn vị tính | m² |
Thông số có thể điều chỉnh theo bản vẽ công trình. Liên hệ để nhận mẫu và cấu hình lõi phù hợp.
Cửa panel kho lạnh
- Mã sản phẩm: NT-DOOR-CL
Cửa panel kho lạnh đặt theo khổ — khớp độ dày vách, gioăng kín hơi cho kho mát, kho bảo quản và phương án đông nhẹ.
- Danh mục: Cửa panel
- Bề mặt: Tôn mạ màu 2 mặt
- Lõi panel: EPS kho lạnh / PU
- Độ dày: 100–150 mm (theo vách)
- Khổ hữu dụng: 1.000 mm
- Chống cháy: Theo lõi chọn
- Ứng dụng: Kho mát · kho bảo quản · đông nhẹ
- Đơn tối thiểu: Theo báo giá
- Tình trạng: Đặt theo khổ
- Bề mặt ghi theo sản phẩm
- Độ dày theo biến thể
- Tư vấn lõi / độ dày
- Tiến độ: 10–18 ngày
Liên hệ báo giá
Cửa panel kho lạnh là cửa sandwich kín hơi, độ dày khớp vách kho mát, kho bảo quản hoặc kho đông nhẹ. Trang này sở hữu keyword theo môi trường kho lạnh; danh mục cửa tại cửa panel. Cửa đặt theo khổ và nhiệt độ thiết kế — không bán kích thước cố định.
Khi nào dùng cửa panel kho lạnh?
Dùng khi vách đã chọn dòng kho lạnh và cần cửa không phá độ kín hệ: gioăng, ngưỡng, bản lề và độ dày cánh phải cùng phạm vi với panel tường. Tên cửa không thay tính toán tải lạnh. Nhiệt độ âm sâu, tần suất mở cao hoặc xe nâng qua cửa phải ghi rõ trên yêu cầu báo giá.
Đồng bộ vách với panel PU/PIR kho lạnh khi cần giảm truyền nhiệt trong chiều dày giới hạn. Cấu hình tấm tham chiếu: panel PU/PIR 100 mm và, nếu so ngân sách kho mát, panel EPS kho lạnh tôn Việt Pháp. Phân biệt môi trường với phòng sạch tại bài cửa phòng sạch và cửa kho lạnh.
Thông tin cấu hình cần xác nhận
- Nhiệt độ kho và loại hàng; tần suất mở cửa.
- Khổ lỗ tường rộng × cao; 1 cánh hoặc 2 cánh tùy lối người/hàng.
- Độ dày cánh: khớp vách (thường 100–150 mm theo vách đang dùng).
- Lõi: EPS tỷ trọng cao hoặc PU theo vách; không trộn lõi cửa/vách nếu hồ sơ yêu cầu đồng bộ.
- Gioăng, ngưỡng, bản lề: chi tiết kín hơi; công bố chỉ tiêu khi có tài liệu đúng cấu tạo.
Đo lỗ theo bài cách đo kích thước cửa panel. Lối người đi xem thêm cửa panel 1 cánh; lối pallet xem cửa panel 2 cánh với cùng yêu cầu kín hơi.
Đồng bộ vách, phụ kiện và phạm vi báo giá
Cửa kho lạnh hở ở chân, bản lề hoặc khe nẹp sẽ làm tăng tổn thất nhiệt dù vách đúng độ dày. Phụ kiện nẹp, vít, keo xem phụ kiện panel và bài phụ kiện lắp vách panel. Độ dày vách tham khảo bài panel kho lạnh nên dùng độ dày bao nhiêu.
Đơn giá cửa tách khỏi đơn giá m² tấm. Tấm có thể đối chiếu bảng giá đại lý L25; cửa luôn báo theo khổ. Bài giá tấm panel được tính như thế nào nhắc vận chuyển tấm dày và cửa.
Dữ liệu nên gửi khi yêu cầu báo giá
Gửi nhiệt độ thiết kế, kích thước lỗ tường, loại panel vách (độ dày, lõi, tôn), 1 hay 2 cánh, hướng mở, địa điểm và phạm vi lắp. Ước diện tích vách bằng bóc khối lượng panel. Tránh cắt ô cửa sau khi đã kín ngàm — xem lỗi thi công panel thường gặp.
Tên “cửa panel kho lạnh” không thay thiết kế kho. Chỉ nêu khả năng kín hơi hoặc chịu nhiệt khi có tài liệu cho đúng cấu tạo và cách lắp.
| Mã sản phẩm | NT-DOOR-CL |
|---|---|
| Danh mục | Cửa panel |
| Bề mặt | Tôn mạ màu 2 mặt |
| Lõi panel | EPS kho lạnh / PU |
| Độ dày | 100–150 mm (theo vách) |
| Khổ hữu dụng | 1.000 mm |
| Tỷ trọng | Theo cấu hình |
| Chống cháy | Theo lõi chọn |
| Ứng dụng | Kho mát · kho bảo quản · đông nhẹ |
| Đơn tối thiểu | Theo báo giá |
| Thời gian đáp ứng | 10–18 ngày |
| Tình trạng | Đặt theo khổ |
| Đơn vị tính | m² |
Thông số có thể điều chỉnh theo bản vẽ công trình. Liên hệ để nhận mẫu và cấu hình lõi phù hợp.
Đánh giá sản phẩm
Chia sẻ cấu hình đã dùng để chủ đầu tư khác chọn đúng lõi và độ dày.